Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giao an sinh 7

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Hà
Ngày gửi: 21h:56' 16-05-2013
Dung lượng: 323.0 KB
Số lượt tải: 47
Người gửi: Mai Hoàng Hà
Ngày gửi: 21h:56' 16-05-2013
Dung lượng: 323.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Ngày :11.08.2011
Ngày giảng:13.08.2011
TIẾT 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của các Động vật nguyên sinh.
- HS nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.
- Giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
II. Đồ dùng học :
1.Giáo viên: Tranh vẽ 1 số động vật nguyên sinh , hình 7.1 , 7.2 SGK , bảng phụ
2.Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới
III. Phương pháp:
Quan sát, hoạt động nhóm, vấn đáp
IV. Tổ chức - học :
1. định tổ chức:1’
2. Khởi động:
- Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức về đặc điểm cấu tạo, vòng đời và tác hại của trùng sốt rét
- Thời gian: 3’
- Cách tiến hành :
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo, vòng đời và tác hại của trùng sốt rét đối với sức khỏe con người.
* Định hướng: Các đại diện của ĐVNS dù cấu tạo đơn giản hay phức tạp , dù sống tự do hay kí sinh…đều có chung một số đặc điểm .Vậy chùng ta cùng đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1:
Đặc điểm chung
- Mục tiêu:- Nêu được đặc điểm chung của ĐVNS
- Thời gian: 23’
- Đồ dùng : Bảng phụ ghi nội dung
- Cách tiến hành :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: yêu cầu HS nghiên cứu và QS hình 1 số trùng đã học:
→ Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK trang 26
HS: Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ, sau đó các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến hoàn thành vào bảng 1.
GV:Treo bảng 1 để HS lên chữa bài, gọi đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào bảng.
HS: Đại diện các nhóm lên ghi kết quả →nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, đưa bảng chuẩn kiến thức cho HS theo dõi và tự sửa sai.(nếu cần)
HS: Tự quan sát bảng chuẩn kiến thức và sửa sai
1. Đặc điểm chung
Bảng1: Đặc điểm chung ngành động vật nguyên sinh
STT
Đại diện
Kích thước
Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận di chuyển
Hình thưc
sinh sản
Hiển vi
Lớn
1 tế
bào
Nhiều
tế bào
1
Trùng roi
x
x
Vụn hữu cơ
Roi
Phân đôi
2
Trùng biến hình
x
x
Vi khuẩn vụn hữu cơ
Chân giả
Phân đôi
3
Trùng giầy
x
x
Vi khuẩn vụn hữu cơ
Lông bơi
Phân đôi, tiếp hợp
4
Trùng kiết lị
x
x
Hồng cầu
Tiêu giảm
Phân nhiều
5
Trùng sốt rét
x
x
Hồng cầu
Không có
Phân nhiều
GV: yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận 3 câu hỏi mục ∆ (SGK trang 26) .
? ĐVNS sống tự do có những đặc điểm gì ?.
? ĐVNS sống kí sinh có đặc điểm gì ?.
? ĐVNS có các đặc điểm chung gì ?
HS: Thảo luận → nêu được:
C1: Sống tự do: Có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn
C2:: Sống kí sinh : Một số bộ phận tiêu giảm
C3: Nêu được đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản
GV: Nhận xét chốt kiến thức:
Đ2 chung của ĐVNS là :
+ Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là 1 TB đảm nhận mọi chức năng sống.
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.
+ Sinh sản : Vô tính và hữu tính .
Hoạt động 2
Vai trò thực tiễn
- Mục tiêu: - Nêu rõ được vai trò tích cực và tác hại của ĐVNS
- Thời
Ngày giảng:13.08.2011
TIẾT 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của các Động vật nguyên sinh.
- HS nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.
- Giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
II. Đồ dùng học :
1.Giáo viên: Tranh vẽ 1 số động vật nguyên sinh , hình 7.1 , 7.2 SGK , bảng phụ
2.Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới
III. Phương pháp:
Quan sát, hoạt động nhóm, vấn đáp
IV. Tổ chức - học :
1. định tổ chức:1’
2. Khởi động:
- Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức về đặc điểm cấu tạo, vòng đời và tác hại của trùng sốt rét
- Thời gian: 3’
- Cách tiến hành :
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo, vòng đời và tác hại của trùng sốt rét đối với sức khỏe con người.
* Định hướng: Các đại diện của ĐVNS dù cấu tạo đơn giản hay phức tạp , dù sống tự do hay kí sinh…đều có chung một số đặc điểm .Vậy chùng ta cùng đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1:
Đặc điểm chung
- Mục tiêu:- Nêu được đặc điểm chung của ĐVNS
- Thời gian: 23’
- Đồ dùng : Bảng phụ ghi nội dung
- Cách tiến hành :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: yêu cầu HS nghiên cứu và QS hình 1 số trùng đã học:
→ Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK trang 26
HS: Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ, sau đó các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến hoàn thành vào bảng 1.
GV:Treo bảng 1 để HS lên chữa bài, gọi đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào bảng.
HS: Đại diện các nhóm lên ghi kết quả →nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, đưa bảng chuẩn kiến thức cho HS theo dõi và tự sửa sai.(nếu cần)
HS: Tự quan sát bảng chuẩn kiến thức và sửa sai
1. Đặc điểm chung
Bảng1: Đặc điểm chung ngành động vật nguyên sinh
STT
Đại diện
Kích thước
Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận di chuyển
Hình thưc
sinh sản
Hiển vi
Lớn
1 tế
bào
Nhiều
tế bào
1
Trùng roi
x
x
Vụn hữu cơ
Roi
Phân đôi
2
Trùng biến hình
x
x
Vi khuẩn vụn hữu cơ
Chân giả
Phân đôi
3
Trùng giầy
x
x
Vi khuẩn vụn hữu cơ
Lông bơi
Phân đôi, tiếp hợp
4
Trùng kiết lị
x
x
Hồng cầu
Tiêu giảm
Phân nhiều
5
Trùng sốt rét
x
x
Hồng cầu
Không có
Phân nhiều
GV: yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận 3 câu hỏi mục ∆ (SGK trang 26) .
? ĐVNS sống tự do có những đặc điểm gì ?.
? ĐVNS sống kí sinh có đặc điểm gì ?.
? ĐVNS có các đặc điểm chung gì ?
HS: Thảo luận → nêu được:
C1: Sống tự do: Có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn
C2:: Sống kí sinh : Một số bộ phận tiêu giảm
C3: Nêu được đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản
GV: Nhận xét chốt kiến thức:
Đ2 chung của ĐVNS là :
+ Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là 1 TB đảm nhận mọi chức năng sống.
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.
+ Sinh sản : Vô tính và hữu tính .
Hoạt động 2
Vai trò thực tiễn
- Mục tiêu: - Nêu rõ được vai trò tích cực và tác hại của ĐVNS
- Thời
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








